January 26, 2026
CHÚA GIÊ-XU TRONG 66 SÁCH KINH THÁNH

CHÚA GIÊ-XU TRONG 66 SÁCH KINH THÁNH

(Từ Sáng Thế Ký đến Khải Huyền)

“Kinh Thánh đều làm chứng về Ta.” – Giăng 5:39
“Bắt đầu từ Môi-se và các tiên tri, Ngài giải bày mọi điều chỉ về Ngài.” – Lu-ca 24:27


CỰU ƯỚC – LỜI HỨA & HÌNH BÓNG VỀ ĐẤNG CHRIST

Sách Chúa Giê-xu được bày tỏ Câu then chốt Ứng dụng
Sáng Thế Ký Dòng dõi người nữ Sáng 3:15 Hy vọng cứu chuộc
Xuất Ê-díp-tô Chiên Lễ Vượt Qua Xuất 12 Được giải phóng
Lê-vi Ký Thầy Tế Lễ Thượng Phẩm Lê-vi 16 Được chuộc tội
Dân Số Ký Con rắn đồng Dân 21 Nhìn lên để sống
Phục Truyền Tiên tri như Môi-se Phục 18:15 Lắng nghe Ngài
Giô-suê Đấng dẫn vào sự an nghỉ Giô-suê 1 Chiến thắng trong Ngài
Các Quan Xét Đấng Giải Cứu Quan 2:16 Cầu cứu Chúa
Ru-tơ Đấng Cứu Chuộc bà con Ru-tơ 4 Ân điển cứu chuộc
1–2 Sa-mu-ên Vua theo lòng Đức Chúa Trời 2 Sa 7 Vương quyền đời đời
1–2 Các Vua Vua chân thật Thi 72 Trung tín với Ngài
1–2 Sử Ký Vua vinh hiển 1 Sử 29 Thờ phượng
Ê-xơ-ra Đấng phục hồi Ê-xơ-ra 1 Xây dựng lại
Nê-hê-mi Đấng tái lập Nê-hê-mi 2 Phục hồi đời sống
Ê-xơ-tê Đấng bảo vệ dân Ngài Ê-xơ-tê 4 Đức tin can đảm
Gióp Đấng Cứu Chuộc sống Gióp 19:25 Hy vọng trong đau khổ
Thi Thiên Đấng Chăn Chiên Thi 23 Nương cậy Ngài
Châm Ngôn Sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời Châm 8 Sống khôn ngoan
Truyền Đạo Ý nghĩa đời đời Truyền 12 Sống vì đời sau
Nhã Ca Chàng rể yêu thương Nhã Ca Mối quan hệ yêu thương
Ê-sai Tôi Tớ chịu khổ Ê-sai 53 Sự cứu rỗi
Giê-rê-mi Giao ước mới Giê 31 Tấm lòng mới
Ca Thương Niềm hy vọng trong than khóc Ca 3 Trông cậy Chúa
Ê-xê-chi-ên Đấng Chăn Chiên thật Ê-xê 34 Được phục hồi
Đa-ni-ên Con Người Đa 7:13 Vương quốc đời đời
Ô-sê Chồng trung tín Ô-sê 3 Ân điển bền vững
Giô-ên Đấng ban Thánh Linh Giô-ên 2 Quyền năng mới
A-mốt Quan án công bình A-mốt 5 Sống công chính
Áp-đia Đấng chiến thắng Áp-đia 1 Hy vọng
Giô-na Dấu hiệu phục sinh Giô-na 1 Sự ăn năn
Mi-chê Vua sinh tại Bết-lê-hem Mi 5:2 Đấng Mê-si
Na-hum Quan án công chính Na-hum 1 Đức Chúa Trời công bình
Ha-ba-cúc Đấng công bình bởi đức tin Ha 2:4 Sống bởi đức tin
Sô-phô-ni Đấng cứu chuộc Sô-phô-ni 3 Vui mừng
A-ghê Vinh quang đền thờ A-ghê 2 Chúa là trung tâm
Xa-cha-ri Vua khiêm nhu Xa 9:9 Đầu phục Ngài
Ma-la-chi Mặt Trời Công Chính Ma-la-chi 4:2 Sự chữa lành

TÂN ƯỚC – SỰ ỨNG NGHIỆM & VINH HIỂN CỦA CHRIST

Sách Chúa Giê-xu là Trọng tâm
Ma-thi-ơ Vua Mê-si Vương quốc
Mác Tôi Tớ Phục vụ
Lu-ca Con Người Cứu chuộc
Giăng Ngôi Lời Sự sống
Công Vụ Chúa sống Quyền năng
Rô-ma Sự công chính Ân điển
1–2 Cô-rinh-tô Quyền năng & khôn ngoan Hội Thánh
Ga-la-ti Đấng giải phóng Tự do
Ê-phê-sô Đầu Hội Thánh Địa vị trong Đấng Christ
Phi-líp Gương khiêm nhường Vui mừng
Cô-lô-se Sự đầy trọn Đức Chúa Trời Trọn vẹn trong Ngài
1–2 Tê-sa Chúa tái lâm Hy vọng
1–2 Ti-mô-thê Đấng trung tín Hầu việc
Tít Đời sống thánh Hạnh kiểm
Phi-lê-môn Đấng hòa giải Tha thứ
Hê-bơ-rơ Thầy Tế Lễ Thượng Phẩm Giao ước mới
Gia-cơ Đức tin sống Hành động
1–2 Phi-e-rơ Niềm hy vọng sống Kiên trì
1–3 Giăng Tình yêu Sự thông công
Giu-đe Đấng giữ gìn Trung tín
Khải Huyền Chiên Con chiến thắng Vinh hiển đời đời

CHÂN LÝ TRỌNG TÂM (1 CÂU GHI NHỚ)

🔹 Cựu Ước: Chúa Giê-xu được hứa trước
🔹 Phúc Âm: Chúa Giê-xu được bày tỏ
🔹 Thư Tín: Chúa Giê-xu được kinh nghiệm
🔹 Khải Huyền: Chúa Giê-xu được vinh hiển hóa

 


CHÚA GIÊ-XU TRONG 66 SÁCH KINH THÁNH

JESUS IN ALL 66 BOOKS OF THE BIBLE

“Kinh Thánh đều làm chứng về Ta.” (Giăng 5:39)
“These are the Scriptures that testify about Me.” (John 5:39)

“Ngài giải bày mọi điều chỉ về Ngài trong cả Kinh Thánh.” (Lu-ca 24:27)
“He explained what was said in all the Scriptures concerning Himself.” (Luke 24:27)


CỰU ƯỚC – THE OLD TESTAMENT

(Lời hứa & hình bóng về Đấng Christ – Promise & Foreshadowing of Christ)

Sách (Book) Chúa Giê-xu là (Jesus is)
Sáng Thế Ký (Genesis) Dòng dõi người nữ – The Seed of the woman
Xuất Ê-díp-tô (Exodus) Chiên Lễ Vượt Qua – The Passover Lamb
Lê-vi Ký (Leviticus) Thầy Tế Lễ Thượng Phẩm – Our High Priest
Dân Số Ký (Numbers) Con rắn đồng – The lifted Savior
Phục Truyền (Deuteronomy) Tiên tri như Môi-se – The Prophet like Moses
Giô-suê (Joshua) Đấng ban sự an nghỉ – The Captain of salvation
Các Quan Xét (Judges) Đấng Giải Cứu – The Deliverer
Ru-tơ (Ruth) Đấng Cứu Chuộc bà con – Kinsman Redeemer
1–2 Sa-mu-ên Vua theo lòng Đức Chúa Trời – The Shepherd King
1–2 Các Vua Vua chân thật – The True King
1–2 Sử Ký Vua vinh hiển – The Glorious King
Ê-xơ-ra (Ezra) Đấng phục hồi – The Restorer
Nê-hê-mi (Nehemiah) Đấng tái thiết – The Rebuilder
Ê-xơ-tê (Esther) Đấng bảo vệ dân Ngài – The Protector
Gióp (Job) Đấng Cứu Chuộc hằng sống – The Living Redeemer
Thi Thiên (Psalms) Đấng Chăn Chiên – The Shepherd
Châm Ngôn (Proverbs) Sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời – The Wisdom of God
Truyền Đạo (Ecclesiastes) Ý nghĩa đời đời – The Meaning of life
Nhã Ca (Song of Solomon) Chàng Rể yêu thương – The Loving Bridegroom
Ê-sai (Isaiah) Tôi Tớ chịu khổ – The Suffering Servant
Giê-rê-mi (Jeremiah) Giao ước mới – The Righteous Branch
Ca Thương (Lamentations) Niềm hy vọng trong than khóc – Hope in sorrow
Ê-xê-chi-ên (Ezekiel) Đấng Chăn Chiên thật – The True Shepherd
Đa-ni-ên (Daniel) Con Người – The Son of Man
Ô-sê (Hosea) Chồng trung tín – The Faithful Husband
Giô-ên (Joel) Đấng ban Thánh Linh – The Spirit Giver
A-mốt (Amos) Quan án công bình – The Righteous Judge
Áp-đia (Obadiah) Đấng chiến thắng – The Victor
Giô-na (Jonah) Dấu hiệu phục sinh – The Sign of resurrection
Mi-chê (Micah) Vua sinh tại Bết-lê-hem – Ruler from Bethlehem
Na-hum (Nahum) Đức Chúa Trời công bình – The Just Avenger
Ha-ba-cúc (Habakkuk) Đấng công bình bởi đức tin – Justifier by faith
Sô-phô-ni (Zephaniah) Đấng cứu chuộc – The Mighty Savior
A-ghê (Haggai) Vinh quang đền thờ – The Desire of nations
Xa-cha-ri (Zechariah) Vua khiêm nhu – The Pierced King
Ma-la-chi (Malachi) Mặt Trời Công Chính – The Sun of Righteousness

TÂN ƯỚC – THE NEW TESTAMENT

(Sự ứng nghiệm & vinh hiển của Christ – Fulfillment & Glory of Christ)

Sách (Book) Chúa Giê-xu là (Jesus is)
Ma-thi-ơ (Matthew) Vua Mê-si – The King Messiah
Mác (Mark) Tôi Tớ chịu khổ – The Suffering Servant
Lu-ca (Luke) Con Người – The Son of Man
Giăng (John) Ngôi Lời – The Eternal Word
Công Vụ (Acts) Chúa sống – The Risen Lord
Rô-ma (Romans) Sự công chính của Đức Chúa Trời – Our Righteousness
1–2 Cô-rinh-tô Quyền năng & khôn ngoan – Power & Wisdom
Ga-la-ti Đấng giải phóng – The Liberator
Ê-phê-sô Đầu Hội Thánh – Head of the Church
Phi-líp Gương khiêm nhường – The Humble Servant
Cô-lô-se Sự đầy trọn của Đức Chúa Trời – Fullness of God
1–2 Tê-sa Chúa tái lâm – Coming King
1–2 Ti-mô-thê Đấng trung tín – Faithful Lord
Tít (Titus) Đấng dạy đời sống thánh – Teacher of godliness
Phi-lê-môn Đấng hòa giải – The Reconciler
Hê-bơ-rơ Thầy Tế Lễ Thượng Phẩm – Great High Priest
Gia-cơ (James) Đức tin sống – Living Faith
1–2 Phi-e-rơ Niềm hy vọng sống – Living Hope
1–3 Giăng Tình yêu – Love incarnate
Giu-đe (Jude) Đấng giữ gìn – The Keeper
Khải Huyền (Revelation) Chiên Con chiến thắng – The Victorious Lamb

CHÂN LÝ GHI NHỚ – KEY SUMMARY

  • Cựu Ước: Christ được hứa trước
    Old Testament: Christ promised
  • Phúc Âm: Christ được bày tỏ
    Gospels: Christ revealed
  • Thư Tín: Christ được kinh nghiệm
    Epistles: Christ experienced
  • Khải Huyền: Christ được vinh hiển
    Revelation: Christ glorified

 


🎞 CHÚA GIÊ-XU TRONG 66 SÁCH KINH THÁNH

JESUS IN ALL 66 BOOKS OF THE BIBLE


SLIDE 1 – TITLE

CHÚA GIÊ-XU TRONG 66 SÁCH KINH THÁNH
JESUS IN ALL 66 BOOKS OF THE BIBLE

“Kinh Thánh đều làm chứng về Ta.” (Giăng 5:39)
“These are the Scriptures that testify about Me.” (John 5:39)


SLIDE 2 – KEY TRUTH

CỰU ƯỚC → LỜI HỨA
PHÚC ÂM → SỰ ỨNG NGHIỆM
THƯ TÍN → KINH NGHIỆM TRONG CHRIST
KHẢI HUYỀN → VINH HIỂN ĐỜI ĐỜI


SLIDE 3 – THE LAW (Genesis–Deuteronomy)

LUẬT PHÁP – THE LAW

  • Sáng Thế Ký – Dòng dõi người nữ
    Genesis – The Seed of the woman
  • Xuất Ê-díp-tô – Chiên Lễ Vượt Qua
    Exodus – The Passover Lamb
  • Lê-vi Ký – Thầy Tế Lễ Thượng Phẩm
    Leviticus – Our High Priest
  • Dân Số Ký – Con rắn đồng
    Numbers – The lifted Savior
  • Phục Truyền – Tiên tri như Môi-se
    Deuteronomy – The Prophet like Moses

SLIDE 4 – HISTORY BOOKS

SÁCH LỊCH SỬ – HISTORY

  • Giô-suê – Đấng ban sự an nghỉ
  • Quan Xét – Đấng Giải Cứu
  • Ru-tơ – Đấng Cứu Chuộc bà con
  • Sa-mu-ên – Vua theo lòng Đức Chúa Trời
  • Các Vua – Vua chân thật
  • Sử Ký – Vua vinh hiển
  • Ê-xơ-ra / Nê-hê-mi – Đấng phục hồi
  • Ê-xơ-tê – Đấng bảo vệ dân Ngài

SLIDE 5 – POETRY & WISDOM

THƠ CA & KHÔN NGOAN – POETRY & WISDOM

  • Gióp – Đấng Cứu Chuộc hằng sống
  • Thi Thiên – Đấng Chăn Chiên
  • Châm Ngôn – Sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời
  • Truyền Đạo – Ý nghĩa đời sống
  • Nhã Ca – Chàng Rể yêu thương

SLIDE 6 – MAJOR PROPHETS

TIÊN TRI LỚN – MAJOR PROPHETS

  • Ê-sai – Tôi Tớ chịu khổ
  • Giê-rê-mi – Giao ước mới
  • Ca Thương – Hy vọng trong đau thương
  • Ê-xê-chi-ên – Đấng Chăn Chiên thật
  • Đa-ni-ên – Con Người

SLIDE 7 – MINOR PROPHETS

TIÊN TRI NHỎ – MINOR PROPHETS

  • Ô-sê – Chồng trung tín
  • Giô-ên – Đấng ban Thánh Linh
  • A-mốt – Quan án công bình
  • Giô-na – Dấu hiệu phục sinh
  • Mi-chê – Vua sinh tại Bết-lê-hem
  • Xa-cha-ri – Vua bị đâm
  • Ma-la-chi – Mặt Trời Công Chính

SLIDE 8 – THE GOSPELS

PHÚC ÂM – THE GOSPELS

  • Ma-thi-ơ – Vua Mê-si
  • Mác – Tôi Tớ chịu khổ
  • Lu-ca – Con Người
  • Giăng – Ngôi Lời hằng sống

SLIDE 9 – ACTS & EPISTLES

CÔNG VỤ & THƯ TÍN – ACTS & EPISTLES

  • Công Vụ – Chúa sống
  • Rô-ma – Sự công chính của Đức Chúa Trời
  • Ê-phê-sô – Đầu Hội Thánh
  • Cô-lô-se – Sự đầy trọn của Đức Chúa Trời
  • Hê-bơ-rơ – Thầy Tế Lễ Thượng Phẩm
  • Phi-e-rơ – Niềm hy vọng sống
  • Giăng – Tình yêu

SLIDE 10 – REVELATION

KHẢI HUYỀN – REVELATION

  • Chiên Con chiến thắng
  • Vua muôn vua
  • Alpha & Omega

“Ngài là Đấng đã chết, nay sống đời đời.” (Khải 1:18)


SLIDE 11 – APPLICATION

CHÚA GIÊ-XU LÀ TRỌNG TÂM CỦA KINH THÁNH

  • Không chỉ đọc Kinh Thánh để biết
  • Nhưng để gặp Christ
  • Sống trong Christ – bước đi với Christ – phản chiếu Christ

SLIDE 12 – CLOSING

“Đức Chúa Giê-xu Christ hôm qua, ngày nay và cho đến đời đời không hề thay đổi.”
(Hê-bơ-rơ 13:8)